|
Chỉ tiêu
|
Vietnam Airlines
|
Vietjet Air
|
||
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ (%)
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
I. Chuyến khai thác
|
302
|
112
|
||
|
II. Chậm chuyến
|
50
|
16,6%
|
25
|
22,3%
|
|
1.Nguyên nhân chủ quan
|
19
|
6,3%
|
1
|
0,9%
|
|
1.1. Trang thiết bị, dịch vụ tại Cảng HK
|
2
|
0,7%
|
|
|
|
1.2. Quản lý bay
|
1
|
0,3%
|
|
|
|
1.3. Hãng hàng không
|
16
|
5,3%
|
1
|
0,9%
|
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
3
|
1,0%
|
|
|
|
2.1. Thời tiết
|
0
|
0,0%
|
|
|
|
2.2. Lý do khác
|
3
|
1,0%
|
|
|
|
3. Tàu bay về muộn
|
28
|
9,3%
|
24
|
21,4%
|
|
III. Hủy chuyến
|
2
|
0,7%
|
2
|
1,8%
|
|
Thời tiết
|
2
|
0,7%
|
2
|
1,8%
|
|
Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
Thương mại
|
|
|
|
|
|
Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
Chỉ tiêu
|
Jetstar Pacific
|
VASCO
|
||
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ (%)
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
I. Chuyến khai thác
|
48
|
9
|
||
|
II. Chậm chuyến
|
8
|
16,7%
|
|
|
|
1.Nguyên nhân chủ quan
|
2
|
4,2%
|
|
|
|
1.1. Trang thiết bị, dịch vụ tại Cảng HK
|
1
|
2,1%
|
|
|
|
1.2. Quản lý bay
|
|
|
|
|
|
1.3. Hãng hàng không
|
1
|
2,1%
|
|
|
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
|
|
|
|
|
2.1. Thời tiết
|
|
|
|
|
|
2.2. Lý do khác
|
|
|
|
|
|
3. Tàu bay về muộn
|
6
|
12,5%
|
|
|
|
III. Hủy chuyến
|
|
|
|
|
|
Thời tiết
|
|
|
|
|
|
Kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
Thương mại
|
|
|
|
|
|
Lý do khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Số chuyến
|
Tỷ lệ (%)
|
||
|
I. Chuyến khai thác
|
471
|
|||
|
II. Chậm chuyến
|
83
|
17,6%
|
||
|
1.Nguyên nhân chủ quan
|
22
|
4,7%
|
||
|
1.1. Trang thiết bị, dịch vụ tại Cảng HK
|
3
|
0,6%
|
||
|
1.2. Quản lý bay
|
1
|
0,2%
|
||
|
1.3. Hãng hàng không
|
18
|
3,8%
|
||
|
2. Nguyên nhân khách quan
|
3
|
0,6%
|
||
|
2.1. Thời tiết
|
|
|
||
|
2.2. Lý do khác
|
3
|
0,6%
|
||
|
3. Tàu bay về muộn
|
58
|
12,3%
|
||
|
III. Hủy chuyến
|
4
|
0,8%
|
||
|
Thời tiết
|
4
|
0,8%
|
||
|
Kỹ thuật
|
|
|
||
|
Thương mại
|
|
|
||
|
Lý do khác
|
|
|
||
Chiều 20/4, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI, Quốc hội thảo luận về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2025 và định hướng giai đoạn 2026–2030. Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh giải trình trước Quốc hội về các nội dung liên quan đến hạ tầng giao thông, trong đó có lĩnh vực hàng không.