Việc này đánh dấu bước tiến mới trong chuyển đổi số, giúp giảm thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời khẳng định quyết tâm của Bộ Xây dựng trong cải cách hành chính và nâng cao tính minh bạch.
Danh mục 83 thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng không đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng được nêu cụ thể tại quyết định như sau:
1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay;
2) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay;
3) Chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
4) Đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
5) Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam;
6) Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam;
7) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp cho doanh nghiệp Việt Nam;
8) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp cho doanh nghiệp giao nhận nước ngoài;
9) Cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay;
10) Cấp lại Giấy phép và năng định cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS);
11) Cấp lại Giấy phép, năng định cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT);
12) Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay;
13) Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
14) Sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay;
15) Phê duyệt Hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không;
16) Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng;
17) Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không;
18) Cấp biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
19) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay;
20) Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
21) Sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
22) Cấp quyền vận chuyển hàng không;
23) Đăng ký Điều lệ vận chuyển của hãng hàng không Việt Nam;
24) Cấp phép bay đi, đến cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
25) Cấp phép bay quá cảnh cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam;
26) Thủ tục cấp Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
27) Thủ tục cấp lại Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
28) Thủ tục cấp lại Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (ANS);
29) Phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình;
30) Thủ tục phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có;
31) Phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư;
32) Thủ tục sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các Sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO) quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA;
33) Cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
34) Phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay;
35) Đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác;
36) Thủ tục phê chuẩn tổ chức chế tạo sản phẩm, phụ tùng, thiết bị tàu bay;
37) Thủ tục phê chuẩn Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế sản phẩm, phụ tùng, thiết bị tàu bay;
38) Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay;
39) Thủ tục Phê chuẩn việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng (SIM);
40) Cấp Giấy phép và năng định cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS);
41) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu;
42) Thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại;
43) Gia hạn năng định cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay (AMT)/nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS);
44) Thủ tục cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
45) Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC);
46) Gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;
47) Cấp Giấy phép, năng định cho người lái tàu bay;
48) Cấp lại Giấy phép, năng định cho người lái tàu bay;
49) Gia hạn năng định cho người lái tàu bay;
50) Cấp Giấy phép, năng định cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT);
51) Cấp giấy chứng nhận phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO);
52) Thủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn Tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO);
53) Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;
54) Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;
55) Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay;
56) Thủ tục cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay;
57) Gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận; Tổ chức thiết kế sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay;
58) Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay;
59) Gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận Tổ chức chế tạo sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay;
60) Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay;
61) Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
62) Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay;
63) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay;
64) Thủ tục cấp mã số AEP;
65) Thủ tục đăng ký văn bản IDERA;
66) Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA;
67) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại;
68) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại;
69) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam
70) Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài;
71) Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (trừ lĩnh vực đào tạo nhân viên an ninh hàng không)
72) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (trừ lĩnh vực đào tạo nhân viên an ninh hàng không);
73) Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay (trừ cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không);
74) Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay (trừ cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không);
75) Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung;
76) Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung;
77) Thủ tục cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (ANS);
78) Cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay;
79) Cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay;
80) Thủ tục chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế;
81) Cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
82) Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
83) Mở cảng hàng không, sân bay./.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1069/QĐ-BXD ngày 14/07/2025 của Bộ Xây dựng./.
Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư mới quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Cục Hàng không Việt Nam vừa ra quyết định công bố danh sách các cảng hàng không theo cấp độ điều phối.
Thông tư mới về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh vừa được Bộ Xây dựng ban hành nhằm cụ thể hóa Luật HKDD Việt Nam năm 2025 và Nghị định, trong đó quy định cụ thể các Tiêu chí về năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách.
Nghị định số 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức vừa được Chính phủ ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Trong đó quy định các hình thức kỷ luật và các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật đối với viên chức.