Tăng cường khai thác các đường bay từ Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đến các địa phương trong giai đoạn cao điểm 30/4-1/5/2024.

Thứ Hai, 15/04/2024 - 09:19 GMT+7

Nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong giai đoạn cao điểm nghỉ Lễ 30/4-01/5/2024 (tính từ ngày 26/4/2024 đến ngày 02/5/2024), các hãng hàng không Việt Nam (hãng HKVN) dự kiến cung ứng khoảng 900 nghìn ghế trên các đường bay nội địa.

Trong giai đoạn cao điểm nghỉ Lễ 30/4-01/5/2024 (tính từ ngày 26/4/2024 đến ngày 02/5/2024) để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, các hãng hàng không  Việt Nam (hãng HKVN) dự kiến cung ứng khoảng 900 nghìn ghế trên các đường  bay nội địa, trong đó các đường bay từ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đi đến các địa phương là 657 nghìn ghế, 3,4 nghìn chuyến bay, tăng tương ứng 4,2% về ghế cung  ứng và 5,5% về số lượng chuyến bay so với cùng kỳ năm 2023. Đội tàu bay khai thác dự kiến của các hãng HKVN trong giai đoạn này là 165-170 tàu, giảm 40-45 tàu bay so với cùng kỳ năm 2023.

 

Các giải pháp tăng cường

Giải pháp nhằm đảm bảo tải cung ứng trong bối cảnh ngành hàng không đang đối điện với việc lực lượng vận tải bị thiếu hụt, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) và Cục HKVN cũng đã chỉ đạo các hãng hàng không, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp tăng cường tải cung ứng vào giai đoạn nghỉ Lễ 30/4-01/5/2024.

 

Về phía Cục HKVN đã chỉ đạo tăng tham số điều phối giờ hạ, cất cánh (Slot) tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (HAN) từ 37 chuyến/giờ vào khung giờ ban ngày và 30 chuyến giờ/vào khung giờ ban đêm lên tương ứng là 42 chuyến/giờ và 32 chuyến/giờ; tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (SGN) từ 42 chuyến/giờ vào khung giờ ban ngày và 32 chuyến giờ/vào khung giờ ban đêm lên tương ứng là 44 chuyến/giờ và 36 chuyến/giờ. Trong các ngày 26/4, 27/4, 30/4 và 01/5/2024, tăng  tham số điều phối tại SGN lên 46 chuyến/giờ vào khung giờ ban ngày.

 

Ngoài ra, Cục đã hỗ trợ các hãng hàng không điều chỉnh slot tại HAN, SGN cũng như Cảng hàng không khác giúp các hãng hàng không Việt Nam tối ưu hóa lịch khai thác, tăng giờ khai thác đội tàu bay, đồng thời giảm thời gian quay đầu tàu bay phù hợp  với điều kiện khai thác của từng cảng hàng không, sân bay.

 

Về phía các hãng hàng không Việt Nam tìm kiếm, bổ sung tàu bay bằng việc thuê ướt các tàu bay trong giai đoạn  ngắn hạn; kéo dài thời gian khai thác đội tàu bay, đặc biệt là tăng cường khai thác vào các khung giờ tối và ban đêm.

Dự kiến, thời gian khai thác tàu bay của Vietnam Airlines tăng từ 10 tiếng/tàu bay/ngày lên khoảng 11-12 tiếng/tàu bay/ngày và Vietjet Air tăng khai thác tàu bay từ 12-13 tiếng/tàu bay/ ngày lên khoảng 13-14 tiếng/tàu bay/ngày.

Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đơn vị phục vụ mặt đất trong công tác phục vụ chuyến bay, qua đó rút ngắn thời gian quay đầu tàu bay từ 45 phút xuống khoảng  30-35 phút, phù hợp với điều kiện khai thác thực tế của hãng hàng không, cảng hàng không sân bay và tăng cường đưa tàu bay thân rộng vào khai thác nội địa để góp phần bổ sung/tăng tải cung ứng.

 

Về phía các cảng hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không đảm bảo nguồn nhân lực và phối hợp các hãng hàng không trong công tác phục vụ các chuyến bay, đặc biệt là các chuyến bay vào các khung giờ đêm, hỗ trợ, tạo điều kiện để các hãng hàng không duy trì, ổn định tối đa tỷ lệ, tần suất, đảm đầy đủ các điều kiện về an toàn và năng lực khai thác.

 

Thống kê tình hình đặt giữ chỗ trên các đường bay du lịch trong giai đoạn cao điểm 30/4 (cập nhật đến ngày 14/4/2024)

            

Chặng

26-04-24

27-04-24

28-04-24

29-04-24

30-04-24

01-05-24

02-05-24

Hà Nội - Buôn Ma Thuột

44,82%

51,49%

21,04%

15,64%

13,78%

18,16%

12,42%

Hà Nội - Nha Trang

40,60%

67,14%

41,18%

18,49%

57,62%

49,21%

35,22%

Hà Nội - Đà Nẵng

44,15%

47,41%

31,96%

20,89%

44,48%

47,88%

27,53%

Hà Nội - Điện Biên

66,05%

80,10%

60,60%

51,82%

51,90%

61,50%

55,71%

Hà Nội - Đà Lạt

54,47%

44,25%

25,17%

20,81%

27,11%

35,08%

19,45%

Hà Nội - Huế

67,17%

74,26%

43,08%

33,22%

64,03%

63,66%

39,38%

Hà Nội - Phú Quốc

52,35%

70,94%

51,45%

52,44%

49,52%

62,10%

28,04%

Hà Nội - Tuy Hòa

45,32%

68,23%

31,53%

16,30%

36,21%

58,70%

38,67%

Nội-Quy Nhơn

42,95%

68,61%

41,19%

24,60%

54,56%

52,93%

23,83%

Hà Nội - Cần Thơ

42,50%

69,84%

43,39%

22,39%

29,94%

59,32%

23,21%

Hà Nội - Chu Lai

32,27%

54,68%

22,91%

23%

10,59%

28,80%

23,89%

Hà Nội -Quảng Bình

43,48%

56,40%

59,61%

39,90%

65,49%

65,27%

43,84%

TP.HCM -Nha Trang

24,21%

45,28%

26,65%

24,68%

32,13%

37,98%

25,73%

TP.HCM - Đà Nẵng

46,88%

48,22%

34,09%

25,04%

37,48%

49,16%

32,32%

TP.HCM - Điện Biên

74,44%

76,67%

38,89%

31,67%

30,00%

38,33%

38,89%

TP.HCM - Đà Lạt

35,66%

47,68%

43,93%

35,44%

41,59%

52,18%

17,25%

TP.HCM - Huế

44,18%

45,28%

32,11%

30,83%

42,96%

41,95%

27,37%

TP.HCM -Phú Quốc

44,48%

77,31%

60,11%

41,43%

51,86%

57,74%

38,57%

TP.HCM - TuyHòa

30,54%

76,62%

39,90%

25,37%

42,61%

60,34%

34,30%

TP.HCM -Quy Nhơn

32,22%

37,04%

18,61%

22,75%

36,59%

31,73%

12,74%

TP.HCM - Chu Lai

44,09%

45,24%

25,53%

10,23%

12,63%

31,44%

14,60%

TP.HCM - Côn Đảo

75,28%

79,54%

95,60%

69,89%

68,75%

65,07%

41,11%

TP.HCM - Quảng Bình

33,68%

49,36%

31,88%

22,68%

50,12%

37,92%

19,02%


TP.HCM -Quảng Ninh

28,89%

53,53%

55,00%

50,00%

16,01%

38,33%

30,98%

Chặng

26-04-24

27-04-24

28-04-24

29-04-24

30-04-24

01-05-24

02-05-24

Buôn Ma Thuột -Hà Nội

23,33%

20,00%

14,63%

12,78%

22,71%

34,24%

12,20%

Nha Trang - Hà Nội

28,82%

34,46%

28,57%

28,23%

45,69%

74,64%

21,47%

Nha Trang - TP.HCM

9,18%

14,32%

8,84%

8,37%

17,49%

37,30%

23,70%

Đà Nẵng - Hà Nội

20,84%

26,20%

26,05%

24,26%

52,01%

57,37%

23,24%

Đà Nẵng - TP.H CM

38,50%

27,76%

24,13%

16,06%

29,65%

38,76%

37,53%

Điện Biên - Hà Nội

42,22%

45,12%

46,58%

58,33%

61,22%

67,22%

60,12%

Điện Biên - TP.HCM

61,11%

100,00%

68,33%

22,22%

18,33%

47,22%

20,56%

Đà Lạt - Hà Nội

69,15%

35,87%

33,39%

28,98%

41,93%

61,90%

37,53%

Đà Lạt - TP.HCM

30,00%

14,44%

22,78%

42,78%

63,33%

53,33%

45,00%

Huế -TP.HCM

46,64%

33,75%

29,77%

23,70%

25,19%

32,14%

20,99%

Phú Quốc - Hà Nội

33,57%

32,00%

53,27%

48,00%

56,17%

87,61%

63,48%

Phú Quốc -TP.HCM

27,43%

12,74%

16,64%

17,87%

56,96%

61,68%

29,91%

Tuy Hòa -TP.HCM

23,14%

22,78%

25,44%

32,50%

44,35%

50,65%

61,67%

Quy Nhơn - Hà Nội

35,22%

38,74%

51,46%

31,14%

48,63%

53,37%

28,67%

Quy Nhơn -TP.HCM

26,10%

19,53%

15,75%

16,48%

35,20%

59,53%

14,81%

Cần Thơ - Hà Nội

33,90%

45,31%

37,32%

19,76%

28,75%

36,52%

20,58%

Chu Lai - TP.HCM

22,57%

27,26%

15,71%

7,43%

26,60%

42,42%

24,74%

Đồng Hới -TP.HCM

52,68%

43,90%

18,54%

21,22%

47,56%

51,46%

13,41%

Vân Đồn - TP.HCM

33,89%

45,54%

58,33%

60,22%

48,15%

37,78%

25,90%

Côn Đảo - Cần Thơ

77,24%

75,69%

74,56%

74,31%

41,67%

65,97%

54,86%


Ý KIẾN BẠN ĐỌC
Vui lòng điền Họ và tên Gửi bình luận
Cùng chuyên mục
Liên kết website