Xác định kiểm soát viên không lưu (ATCO - Air Traffic Controller) có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác điều phối các chuyến bay; chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì khoảng cách an toàn, ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay và hướng dẫn phi công cất/hạ cánh suôn sẻ, Thông tư đã quy định chi tiết về Thời gian làm nhiệm vụ và nghỉ ngơi của Kiểm soát viên không lưu.
Giới hạn thời gian làm nhiệm vụ
Thông tư quy định tổng số thời gian làm nhiệm vụ tối đa của một ca trực không vượt quá 12 giờ; tổng thời gian làm nhiệm vụ không vượt quá 200 giờ trong 30 ngày liên tục; phải có ít nhất 12 giờ nghỉ giữa hai ca trực. Tổng số ngày làm nhiệm vụ liên tục không vượt quá 06 ngày và phải có ít nhất 60 giờ nghỉ giữa chu kỳ 6 ngày làm nhiệm vụ liên tục.
Giới hạn thời gian trực tại vị trí
Kiểm soát viên không lưu chỉ được thực hiện nhiệm vụ trực tiếp điều hành tàu bay tối đa 02 giờ liên tục. Sau tối đa 02 giờ thực hiện nhiệm vụ trực tiếp điều hành tàu bay, kiểm soát viên không lưu phải được bố trí nghỉ giải lao. Thời gian nghỉ giải lao không được ít hơn 30 phút liên tục và được tính vào thời gian làm nhiệm vụ.
Giới hạn đối với ca đêm
Đối với giới hạn độ dài ca đêm, Thông tư quy định tổng số thời gian làm nhiệm vụ tối đa của một kiểm soát viên không lưu (KSVKL) đối với ca đêm không được vượt quá 10 giờ. KSVKL không được phân công làm nhiệm vụ quá 03 ca đêm liên tiếp.
Sau khi hoàn thành một chuỗi ca trực đêm (từ 2 ca liên tiếp trở lên), Kiểm soát viên không lưu phải được nghỉ ngơi trong khoảng thời gian tối thiểu 54 giờ trước khi bắt đầu chu kỳ làm việc mới.

Giới hạn thời gian trực chờ, nhiệm vụ phát sinh đột xuất
Đối với giới hạn thời gian trực chờ, nhiệm vụ phát sinh đột xuất, mỗi KSVKL thực hiện không quá 03 ca trực chờ (on call) trong một chu kỳ 07 ngày. Thời gian tối đa của một ca trực chờ trong trường hợp Kiểm soát viên không lưu không phải có mặt tại nơi làm việc là 20 giờ.
Bộ Xây dựng yêu cầu các doanh nghiệp phải xây dựng quy trình phân công nhiệm vụ phát sinh đột xuất, bảo đảm không kéo dài thời gian thức liên tục của kiểm soát viên không lưu và không làm suy giảm thời gian nghỉ tối thiểu theo quy định.
Ngoài ra, không được giao nhiệm vụ phát sinh đột xuất cho kiểm soát viên không lưu trong trường hợp người đó chưa đạt thời gian nghỉ tối thiểu theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Thông tư này; đã tự báo cáo mệt mỏi hoặc được kíp trưởng xác định có dấu hiệu không đủ tỉnh táo; vừa hoàn thành ca đêm vượt ngưỡng quy định tại mục này.
Lập lịch làm việc, lưu giữ hồ sơ và giám sát tuân thủ
Việc lập lịch phân ca phải được công bố trước ngày áp dụng ít nhất 15 ngày để kiểm soát viên không lưu có điều kiện chủ động bố trí nghỉ ngơi phù hợp. Trường hợp đổi ca giữa các KSVKL và gọi KSVKL trực chờ đến nơi làm việc cần phải đáp ứng các giới hạn về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi được quy định tại Điều 53 của Thông tư này.
Lịch trực phải được đánh giá trước khi ban hành nhằm bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi; nhận diện các chuỗi ca, ca đêm, trực chờ tiềm ẩn rủi ro mệt mỏi.
Bộ yêu cầu Doanh nghiệp phải xem xét tác động tích lũy của giờ làm việc kéo dài, thời gian nghỉ tối thiểu, sự xáo trộn nhịp sinh học và tổ hợp ca bất lợi khi xây dựng lịch phân ca; lưu giữ hồ sơ về thời gian làm nhiệm vụ, thời gian trực tại vị trí, nghỉ giải lao, nghỉ ngoài ca, trực chờ và các trường hợp sai lệch đối với từng kiểm soát viên không lưu trong thời hạn tối thiểu 24 tháng để phục vụ kiểm tra, giám sát.
Bên cạnh đó, Kíp trưởng, trưởng cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và bộ phận an toàn có trách nhiệm theo dõi việc tuân thủ các giới hạn quy định tại Mục này; kịp thời điều chỉnh phân công, thay người trực hoặc giảm năng lực khai thác khi phát hiện rủi ro mệt mỏi...
Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Bãi bỏ các Thông tư: số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06/6/2017; số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14/12/2021; số 28/2023/TT-BGTVT ngày 29/9/2023; số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29/5/2024; số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14/3/2018; số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17/12/2021; số 01/2025/TT-BXD ngày 28/3/2025; số 42/2011/TT-BGTVT ngày 01/6/2011; số 23/2023/TT-BGTVT ngày 17/7/2023; Bãi bỏ Chương I, II của Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025./.