Theo Nghị định, kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất gồm:
Thể thức văn bản hợp nhất; trình bày số, ký hiệu và tên văn bản hợp nhất;
Trình bày lời nói đầu trong văn bản hợp nhất;
Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất;
Trình bày nội dung được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/đính chính trong văn bản hợp nhất;
Trình bày nội dung được bổ sung trong văn bản hợp nhất;
Trình bày nội dung được bãi bỏ theo quy định tại văn bản khác trong văn bản hợp nhất;
Trình bày nội dung bị tạm ngưng hiệu lực trong văn bản hợp nhất;
Trình bày nội dung văn bản hợp nhất trong trường hợp quy định tại văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Trình bày quy định về việc thi hành trong văn bản hợp nhất; trình bày ghi chú, chú thích trong văn bản hợp nhất đối với quy định/quy chế/điều lệ/danh mục... ban hành kèm theo (nếu có);
Đánh số trang của văn bản hợp nhất;
Trình bày phần ký xác thực trong văn bản hợp nhất...
Nghị địnhsố 250/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.